Đề thi vào 10 của thầy Thu
Bài 1 (1,5 điểm ):
a) Thực hiện phép tính: .
b) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức .
Bài 2 (2 điểm ):
Cho hệ phương trình:
a) Giải hệ phương trình khi .
b) Tìm giá trị của m để hệ phương trình đã cho có nghiệm (x; y) thỏa mãn hệ thức .
Bài 3 (2 điểm ):
a) Cho hàm số , có đồ thị là (P). Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm M và N nằm trên (P) lần lượt có hoành độ là
và
.
b) Giải phương trình: .
Bài 4 ( 1,5 điểm ):
Cho hình thang ABCD (AB // CD), giao điểm hai đường chéo là O. Đường thẳng qua O song song với AB cắt AD và BC lần lượt tại M và N.
a) Chứng minh: .
b) Chứng minh:
Bài 5 ( 3 điểm ):
Cho đường tròn ( O; R ) và dây cung AB cố định không đi qua tâm O; C và D là hai điểm di động trên cung lớn AB sao cho AD và BC luôn song song. Gọi M là giao điểm của AC và BD. Chứng minh rằng:
a) Tứ giác AOMB là tứ giác nội tiếp.
b) OM BC.
c) Đường thẳng d đi qua M và song song với AD luôn đi qua một điểm cố định.
Đoàn Quốc Việt @ 17:22 11/06/2009
Số lượt xem: 3412
- Đề thi thử vào THPT-số 3 (ĐQV) (20/05/09)
- Đề thi thử vào THPT-số 2 (ĐQV) (14/05/09)
- Đề thi thử vào THPT-số 1 (ĐQV) (14/05/09)
- Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2008 – 2009 (Ninh Bình) (14/05/09)
- Đề thi vào 10 tỉnh Ninh Bình Năm học 2007 – 2008 (14/05/09)
bài 1.Chứng tỏ rằng:
a)
Gợi ý:
Bài 1:
a) Biến đổi được:
b) Điều kiện:
Dấu “ = “ xảy ra khi
(thỏa mãn). Vậy giá trị nhỏ nhất cần tìm là
.
Bài 2:
a) Khi m =
ta có hệ phương trình 
Gửi Phương Anh: Chứng minh:
Để ý rằng:
Em tự làm tiếp nhé.
Bài 2b) Giải tìm được:
$$\[ x = \frac{{2m + 5}}{{m^2 + 3}};\,\,y = \frac{{5m - 6}}{{m^2 + 3}} \]$$
Thay vào hệ thức: $$\[ x + y = 1 - \frac{{m^2 }}{{m^2 + 3}} \]
ta được " align="absmiddle"/>\[
\frac{{2m + 5}}{{m^2 + 3}} + \frac{{5m - 6}}{{m^2 + 3}} = 1 -
\frac{{m^2 }}{{m^2 + 3}}
\]$$
Giải tìm được $$\[ m = \frac{4}{7} \]$$
Bài 3:
a) Tìm được M(- 2; - 2); N
Phương trình đường thẳng có dạng y = ax + b, đường thẳng đi qua M và N nên 
Tìm được
.
Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là:Bài 3:
b) Biến đổi phương trình đã cho thành
Đặt ( điều kiện t
), ta có phương trình
Giải tìm được t = 1 hoặc t =
(loại)
Với t = 1, ta có
.
Giải ra được
hoặc
.
Hình vẽ cho bài 4:
a) Chứng minh được
Suy ra
(1)
b) Tương tự câu a) ta có
(2)
(1) và (2) suy ra
Suy ra
Hình vẽ cho câu a)
a) Chứng minh được: -hai cung AB và CD bằng nhau
- sđ góc AMB bằng sđ cung AB
Suy ra được hai góc AOB và AMB bằng nhau
O và M cùng phía với AB. Do đó tứ giác AOMB nội tiếp
b) Chứng minh được: - O nằm trên đường trung trực của BC (1)
- M nằm trên đường trung trực của BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra OM là đường trung trực của BC, suy rac) Từ giả thiết suy ra
Gọi I là giao điểm của đường thẳng d với đường tròn ngoại tiếp tứ giác AOMB, suy ra góc OMI bằng
, do đó OI là đường kính của đường tròn này.
Khi C và D di động thỏa mãn đề bài thì A, O, B cố định, nên đường tròn ngoại tiếp tứ giác AOMB cố định, suy ra I cố định.
Vậy d luôn đi qua điểm I cố địnhLâu rồi không có thời gian giải Toán, lên mạng chỉ kiếm ít tài liệu ...ôn thi ĐH.
Qua chào anh 1tiếng, không anh lại trách em !