I.O.M

LIÊN KẾT

BẠN BÈ YÊU TOÁN


HẢI PHÒNG

DOWNLOAD TÀI LIỆU


DIỄN ĐÀN TOÁN HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Hinh 9 Ki II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đoàn Quốc Việt (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:58' 17-08-2010
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: Ngày ....... tháng ....... năm 2010
    Ngày giảng Lớp 9A: Ngày ....... tháng ....... năm 2010
    Ngày giảng Lớp 9D: Ngày ....... tháng ....... năm 2010
    Tiết 37
    Chương III Góc với đường tròn
    góc ở tâm, số đo cung
    A. Mục tiêu
    -Học sinh nắm vững khái niệm góc ở tâm, số đo cung. Cách so sánh cung và nắm được khi nào Sđc AB= sđcAC+sđcAB
    -Rèn tư duy qua xác định số đo cung và chứng minh định lý.
    B. Chuẩn bị
    GV Bảng phụ, phấn màu
    HS Đọc trước bài ở nhà
    C. Tiến trình dạy học
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    HĐ1. góc ở tâm
    
    
    I, Định nghĩa
    GV: cho hs vẽ đường tròn tâm O. Vẽ một góc AOB với A, B thuộc (O)
    GV: ta nói góc AOB là góc ở tâm
    ? Thế nào là góc ở tâm
    Kí hiệu: cung AB, cung nhỏ AnB, cung lới AmB. Gọi COD chắn nửa đường tròn.
    HS vẽ hình


    HS nêu định nghĩa
    
    HĐ2. số đo cung
    
    
    II, Số đo cung
    Định nghĩa sgk
    sđcAmB = sđgAOB
    sđcAnB = 360 - sđcAmB
    sđcCD =180
    VD sgk
    ? Nhận xét cung nhỏ, cung lớn có sđ so với 180
    Chú ý sgk
    HS: đọc nội dung đn sgk
    Vận dụng viết số đo cung dưới dạng kí hiệu





    HS: nhận xét
    
    HĐ3. so sánh hai cung
    
    
    III, So sánh hai cung
    1,Trong một nửa đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau
    VD1: SđcAB=36, sđcCD=36 => sđcAB=sđcCD
    VD2: sđcAB=40, sđcMN=60 => cung AB lớn hơn cung MN
    Kí hiệu hai cung bằng nhau:....
    GV: cho học sinh làm ?1
    HS: làm ?1
    Nêu cách làm
    Giải thích cách làm, cơ sở?

    
    HĐ4. khi nào  =  + 
    
    
    GV: yêu cầu học sinh làm ?2
    1 học sinh lên bảng, học sinh dưới lớp cùng làm
    Vì tia OC nằm giữa 2 tia OA và OB =>
    góc AOB=góc AOC + góc COB
    mà sđc AC=sđgAOC.......
    => đpcm
    
    Bài tập về nhà BT1/68 sgk
    Học sinh làm theo hướng dẫn.
    
    


    Ngày soạn: Ngày ....... tháng ....... năm 2010
    Ngày giảng Lớp 9A: Ngày ....... tháng ....... năm 2010
    Ngày giảng Lớp 9D: Ngày ....... tháng ....... năm 2010

    Tiết 38
    luyện tập
    A. Mục tiêu
    -Củng cố kiến thức cở bản về góc ở tâm, so sánh cung, cách so sánh hai cung, củng cố định lý cộng cung.
    -Rèn tư duy qua giải bài tập.
    -Rèn kĩ năng trình bày
    B. Chuẩn bị
    GV Bảng phụ, phấn màu
    HS Làm bài tập về nhà
    C. Tiến trình dạy học
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    HĐ1. kiểm tra
    
    
    HS1: Định nghĩa góc ở tâm
    làm bài tập 2/69/sgk
    HS2: Chữa bài tập 4/69/sgk
    Hai học sinh lên bảng trình bày, học sinh dưới lớp làm bài tập 5 sgk
    HS1: Nêu định nghĩa
    Bài tập: có góc tOy=góc xOs=40
    mà góc xOt+góc tOy=180 => góc xOt=140...
    HS2: Xét (AOT có AO=AT(gt) => ( cân
    Mà góc A=90 => 2 góc còn lại =45
    => sđc AB=45 => sđc lớn AB=360-45
    
    H
     
    Gửi ý kiến