Dai 9 ki II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Quốc Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:58' 17-08-2010
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Quốc Việt (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:58' 17-08-2010
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Ngày ....... tháng ....... năm 2009
Ngày giảng: Ngày ....... tháng ....... năm 2009
Chương III
hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Tiết 30
§1. phương trình bậc nhất hai ẩn
I. Mục tiêu:
HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.
Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.
Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn.
II. Chuẩn bị của gv và hs:
HS: - Ôn phương trình bậc nhất một ẩn
- Thước kẻ, compa.
- Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Đó là các ví dụ về phương trình bậc nhất có hai ẩn số.
Sau đó GV giới thiệu nội dung chương III
- Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
HS mở “Mục lục” tr137 SGK theo dõi.
- Các cách giải hệ phương trình
- Giải bài toán bằng cách lập hệ PT.
Hoạt động 2.
1. Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn (15 phút)
GV: Phương trình
x + y = 36
2x + 4y = 100
Là các ví dụ về PT bậc nhất hai ẩn
Gọi a là hệ số của x
b là hệ số của y
c là hằng số
Một cách tổng quát, phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng
ax + by = c
Trong đó a, b, c là các số đã biết
(a ( 0 hoặc b ( 0)
HS nhắc lại định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn và đọc ví dụ 1 tr5 SGK
GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ về PT bậc nhất hai ẩn
HS lấy ví dụ về PT bậc nhất hai ẩn
- GV nêu câu hỏi:
Trong các phương trình sau, PT nào là PT bậc nhất hai ẩn.
a) 4x - 0,5y = 0
b) 3x2 + x = 5
c) 0x + 8y = 8
d) 3x + 0y = 0
e) 0x + 0y = 2
f) x + y - z = 3
Xét phương trình
x + y = 36
ta thấy x = 2; y = 34
thì giá trị của vế trái bằng vế phải, ta nói cặp số x = 2, y = 34 hay cặp số (2; 34) là một nghiệm của phương trình.
Hãy chỉ ra một nghiệm khác của PT đó.
HS có thể chỉ ra nghiệm của PT là
(1; 35); (6; 30)
- Vậy khi nào cặp số (x0,y0) được gọi là một nghiệm của PT?
- Nếu tại x = x0, y = y0 mà giá trị hai vế của PT bằng nhau thì cặp số (x0, y0) được gọi là một nghiệm của PT
- GV yêu cầu HS đọc khái niệm nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn và cách viết tr5 SGK.
- HS đọc SGK
- Ví dụ 2: Cho PT:
2x - y = 1
HS: Ta thay x = 3; y = 5 vào vế trái PT
2.3 -5 = 1
Chứng tỏ cặp số (3; 5) là một nghiệm của PT
Vậy vế trái bằng vế phải nên cặp số
(3; 5) là một nghiệm của PT.
- GV nêu chú ý: Trong mặt phẳng toạ độ, mỗi nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi một điểm. Nghiệm (x0, y0) được biểu diễn bởi
Ngày giảng: Ngày ....... tháng ....... năm 2009
Chương III
hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Tiết 30
§1. phương trình bậc nhất hai ẩn
I. Mục tiêu:
HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó.
Hiểu tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và biểu diễn hình học của nó.
Biết cách tìm công thức nghiệm tổng quát và vẽ đường thẳng biểu diễn tập nghiệm của một phương trình bậc nhất hai ẩn.
II. Chuẩn bị của gv và hs:
HS: - Ôn phương trình bậc nhất một ẩn
- Thước kẻ, compa.
- Bảng phụ nhóm, bút dạ.
III. Tiến trình dạy - học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Đó là các ví dụ về phương trình bậc nhất có hai ẩn số.
Sau đó GV giới thiệu nội dung chương III
- Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
HS mở “Mục lục” tr137 SGK theo dõi.
- Các cách giải hệ phương trình
- Giải bài toán bằng cách lập hệ PT.
Hoạt động 2.
1. Khái niệm về phương trình bậc nhất hai ẩn (15 phút)
GV: Phương trình
x + y = 36
2x + 4y = 100
Là các ví dụ về PT bậc nhất hai ẩn
Gọi a là hệ số của x
b là hệ số của y
c là hằng số
Một cách tổng quát, phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng
ax + by = c
Trong đó a, b, c là các số đã biết
(a ( 0 hoặc b ( 0)
HS nhắc lại định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn và đọc ví dụ 1 tr5 SGK
GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ về PT bậc nhất hai ẩn
HS lấy ví dụ về PT bậc nhất hai ẩn
- GV nêu câu hỏi:
Trong các phương trình sau, PT nào là PT bậc nhất hai ẩn.
a) 4x - 0,5y = 0
b) 3x2 + x = 5
c) 0x + 8y = 8
d) 3x + 0y = 0
e) 0x + 0y = 2
f) x + y - z = 3
Xét phương trình
x + y = 36
ta thấy x = 2; y = 34
thì giá trị của vế trái bằng vế phải, ta nói cặp số x = 2, y = 34 hay cặp số (2; 34) là một nghiệm của phương trình.
Hãy chỉ ra một nghiệm khác của PT đó.
HS có thể chỉ ra nghiệm của PT là
(1; 35); (6; 30)
- Vậy khi nào cặp số (x0,y0) được gọi là một nghiệm của PT?
- Nếu tại x = x0, y = y0 mà giá trị hai vế của PT bằng nhau thì cặp số (x0, y0) được gọi là một nghiệm của PT
- GV yêu cầu HS đọc khái niệm nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn và cách viết tr5 SGK.
- HS đọc SGK
- Ví dụ 2: Cho PT:
2x - y = 1
HS: Ta thay x = 3; y = 5 vào vế trái PT
2.3 -5 = 1
Chứng tỏ cặp số (3; 5) là một nghiệm của PT
Vậy vế trái bằng vế phải nên cặp số
(3; 5) là một nghiệm của PT.
- GV nêu chú ý: Trong mặt phẳng toạ độ, mỗi nghiệm của PT bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi một điểm. Nghiệm (x0, y0) được biểu diễn bởi
 






Các ý kiến mới nhất